Danh Sách Sinh Viên

Thay đổi giấy phép kinh doanh Đà Nẵng

thay doi giay phep kinh doanh Đa Nang

thay đổi GPKD tại Đà Nẵng

Thay đổi giấy phép kinh doanh Đà Nẵng

Địa chỉ : 26 Nguyễn Duy, Q. Cẩm Lệ, TP. Đà Nẵng

Đại diện : Mr. An

Điện thoại : 0914454348

Gmail : kinhdoanhatv@gmail.com

Website : https://www.quangbathuonghieuviet.vn/thong-tin-Thay-doi-giay-phep-kinh-doanh-Da-Nang-1385

Kinh doanh : Đăng ký giấy phép kinh doanh

  • Giới thiệu chung
  • Tuyển dụng
  • Thông tin dịch vụ
  • Khuyến mãi

Dịch Vụ Đăng Ký Giấy Phép Kinh Doanh Từ A-Z Đầy Đủ Hồ Sơ, Giấy Tờ Pháp Lý Theo Quy Định. Triển Khai Nhanh Chóng, Tốc Độ, Trả Kết Quả Cực Nhanh, Tư Vấn Miễn Phí Trọn... - Liên Hệ: 0914454348

thay doi giay phep kinh doanh Đa Nang

 

I.Các loại giấy phép kinh doanh hiện nay theo quy định của pháp luật tại Đà Nẵng

 

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014 quy định, có các loại hình được phép thành lập dưới đây:

1.  Hộ kinh doanh

  Là một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi;
  Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
  Hoặc một hộ gia đình làm chủ;
  Chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm;
  Sử dụng dưới mười lao động;
  Chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh

2.  Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn

  Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty). Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.
  Công ty Trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên là doanh nghiệp, trong đó: Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên tối thiểu là 2 và không vượt quá 50. Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.

3.  Công ty Cổ phần

  Là một loại hình doanh nghiệp với các chủ thể đặc trưng về vốn.
  Vốn của công ty cổ phần được chia nhỏ thành những phần bằng nhau gọi là cổ phần và được phát hành huy động vốn tham gia của các nhà đầu tư (cổ đông).
  Có tối thiểu là 3 cổ đông và không giới hạn tối đa số thành viên công ty.

4.  Công ty Hợp Danh

  Là loại hình doanh nghiệp có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty;
  Cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (thành viên hợp danh).
  Ngoài ra công ty Hợp danh còn có các thành viên khác được gọi là thành viên góp vốn.

5.  Doanh nghiệp tư nhân

  Là loại hình doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ;
  Chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình với mọi hoạt động của Công ty.

II.  Chủ thể được cấp giấy phép đăng ký kinh doanh tại Đà Nẵng


1.  Tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài đều có quyền thành lập Doanh nghiệp, trừ những trường hợp sau:

  Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thanh lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
  Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;
  Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ những trường hợp được cử là đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
  Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo quỷ quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại các doanh nghiệp khác;
  Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân;
  Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định xử lý vi phạm hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định, liên quan đến kinh doanh theo quyết định của Tòa án,…

2.  Đối với những chủ thể nước ngoài muốn thành lập Doanh nghiệp tại Việt Nam

Cần phải đáp ứng các điều kiện về chủ thể được quy định tại Luật Đầu tư 2014 như khả năng tài chính, địa điểm thực hiện dự án đầu tư,… Và phải tuân thủ theo một trình tự thủ tục riêng biệt.

III.  Thủ tục làm giấy phép kinh doanh (Xin giấy phép kinh doanh) tại Đà Nẵng


1.  Đối với thủ tục đăng ký kinh doanh hộ cá thể

Bước 1: Chủ hộ kinh doanh gửi hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh cá thể đến phòng kinh tế/ hoặc kế hoạch tài chính thuộc ủy ban nhân dân cấp Quận/Huyện nơi hộ kinh doanh muốn đặt địa chỉ bao gồm những thông tin và hồ sơ giấy tờ sau:

  Hộ khẩu sao y công chứng;
  CMND/Căn cước công dân/ Hộ chiếu sao y công chứng;
  Hợp đồng thuê địa điểm kinh doanh cửa hàng (nếu là địa điểm thuê); Giấy chủ quyền nhà (nếu là chủ sở hữu);
  Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh hộ cá thể ghi đầy đủ thông tin sau;

+  Tên hộ kinh doanh cá thể, địa chỉ địa điểm kinh doanh; số điện thoại;
+  Ngành, nghề dự tính đăng ký kinh doanh;
+  Số vốn đăng ký kinh doanh cụ thể là bao nhiêu;
+  Số lao động sử dụng cho hộ kinh doanh;
+  Họ, tên, chữ ký, địa chỉ nơi cư trú, thông tin CMND/ Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân đăng ký kinh doanh hoặc đại diện đơn vị kinh doanh;

Bước 2: Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp quận/huyện sẽ gửi Giấy biên nhận và sau thời hạn từ 3-5 ngày làm việc cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ cấp cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hộ cá thể nếu có đủ các điều kiện sau đây:

+  Đã nộp đầy đủ lệ phí đăng ký giấy phép kinh doanh.
+  Tên chủ kinh doanh đăng ký phù hợp quy định;
+  Ngành nghề kinh doanh không thuộc ngành, nghề cấm kinh doanh theo quy định của pháp luật;

Trường hợp hồ sơ đăng ký giấy phép kinh doanh không hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi bằng văn bản cho chủ hộ kinh doanh được biết và tiến hành điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.

2.  Đối với thủ tục đăng ký kinh doanh thành lập công ty:

  Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ thông tin, giấy tờ, soạn thảo hồ sơ thành lập công ty.
  Bước 2: Nộp hồ sơ thành lập công ty tại cơ quan đăng ký kinh doanh trực thuộc Tỉnh/Thành phố sở tại (như hướng dẫn ở trên).
  Bước 3: Nhận kết quả là giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Nếu hồ sơ đầy đủ và chính xác).
  Bước 4: Thực hiện thủ tục khắc dấu tròn doanh nghiệp + Thông báo mẫu dấu lên cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia.
  Bước 5: Mở tài khoản ngân hàng + Thông báo số TKNH tới cơ quan đăng ký kinh doanh.
  Bước 6: Đăng ký nộp thuế điện tử với cơ quan thuế và ngân hàng xác nhận đã đăng ký nộp thuế điện tử.
  Bước 7: Đóng thuế môn bài qua mạng.
  Bước 8: Khai thuế ban đầu tại cơ quan thuế, đề nghị sử dụng hóa đơn VAT và thông báo phát hành hóa đơn VAT.
  Bước 9: Báo cáo thuế định kỳ hàng tháng, quý, năm tới cơ quan quản lý thuế sở tại.

IV.  Hồ sơ xin giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và giấy phép kinh doanh tại Đà Nẵng


1.  Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

  Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  Điều lệ công ty.
  Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần. Danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với cổ đông nước ngoài là tổ chức.
  Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:
  CMND/CCCD/Hộ chiếu đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân;
  Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước);
  Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.
  Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức.

2.  Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

  Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  Điều lệ công ty.
  Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại điều 10 Nghị định này của người đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức quản lý theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 78 Luật Doanh nghiệp.
  Danh sách người đại diện theo ủy quyền và bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân
  Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:
  Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân.
  Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ công ty là Nhà nước);
  Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.
  Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức.

3.  Đối với công ty Cổ phần

  Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
  Điều lệ công ty
  Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.
  Bản sao các giấy tờ sau đây:
  CMND/CCCD/Hộ chiếu đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân;
  Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền;
  Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức.
  Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
  Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.

4.  Đối với Công ty Hợp danh

  Giấy đề ký đăng ký Doanh nghiệp
  Danh sách thành viên Hợp Danh
  Điều lệ
  Bản sao hợp lệ các giấy tờ Chứng thực cá nhân
  Tờ khai thông tin người nộp Hồ sơ

5.  Đối với Doanh nghiệp Tư nhân

  Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
  Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực của của chủ doanh nghiệp tư nhân: CMND hoặc Hộ chiếu.
  Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định pháp luật phải có vốn pháp định
  Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một hoặc một số cá nhân nếu doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.
  Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ.

6.  Đối với Hộ kinh doanh

  Đơn xin đăng ký kinh doanh (Theo mẫu quy định tại thông tư Số: 02/2019/TT-BKHĐT)
  Giấy chứng nhận đủ điều kiện đăng ký kinh doanh (theo mẫu quy định tại thông tư Số: 02/2019/TT-BKHĐT) đối với ngành nghề có điều kiện.
  Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà (nơi đặt địa điểm kinh doanh) hoặc hợp đồng thuê mướn mặt bằng (Có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan công chứng nhà nước)


 






 



thay đổi GPKD tại Đà Nẵng

 

 

 

 

1385
THÀNH VIÊN
Lượt xem: 16
Ngày đăng tin:
27/01/2021
thiết kế web đà nẵng
Hôm nay ,
Liên hệ trực tiếp

 


ĐƯỢC ĐĂNG TIN BỞI:

DỊCH VỤ QUẢNG CÁO TOP GOOGLE

Liên hệ quảng cáo : 0905 713 020

Cam kết hoàn tiền 100% nếu không lên top 1-10 Google

Quảng Cáo Ổn Định, Đúng Vị Trí Top 1-10 Google!

Không Giới Hạn “Số Lượng Clicks Chuột”

Hiển Thị Quảng Cáo 24/24!

Hỗ Trợ Nhiệt Tình Khi Khách Hàng Yêu Cầu!

Chi phí thấp, hiệu quả cao, lợi ích lâu dài

Trân Trọng Hợp Tác Với Qúy Khách !

0914454348